loại thép không gỉ với thuộc tính cơ lý tương tự thép mềm, nhưng mang khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc mẫu này sở hữu thể đề cập ra các mác thép SUS 430, 410, 409… chiếc này với cất khoảng 12% – 17% crôm. dòng này, 12%Cr thường được áp dụng phổ quát trong kiến trúc. loại với chứa khoảng 17%Cr được tiêu dùng để khiến đồ gia dụng, nồi tương đối, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…


Loai thép này được dùng phổ quát để làm cho đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các dự án vun đắp khác…
Ferriticmẫu thép ko gỉ sở hữu thuộc tính cơ lý như vậy thép mềm, nhưng sở hữu khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc mẫu này mang thể nói ra các mác thép SUS 430, 410, 409… cái này với chứa khoảng 12% – 17% crôm. chiếc này, sở hữu 12%Cr thường được áp dụng rộng rãi trong kiến trúc. cái với cất khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…

Austenitic-Ferritic (Duplex) Đây là cái thép với thuộc tính “ở giữa” cái Ferritic và Austenitic sở hữu tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc loại này với thể nói ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. cái thép duplex cất thành phần Ni ít hơn phổ biến so với dòng Austenitic. DUPLEX với đặc tính điển hình là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được tiêu dùng phổ biến trong ngành nghề công nghiệp hoá dầu, phân phối giấy, bột giấy, chế tác tàu biển… Trong tình hình giá thép ko gỉ leo thang do ni ken khan hãn hữu thì dòng DUPLEX đang ngày một được áp dụng rộng rãi hơn để thay thế cho 1 số mác thép thuộc chiếc thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic loại này đựng khoảng 11% tới 13% Cr, với độ bền chịu lực và độ cứng rẻ, chịu ăn mòn ở chừng độ hơi. Được tiêu dùng rộng rãi để chế tác cánh tuabin, lưỡi dao…
Đặc tính của thép ko gỉ
Công thức tính trọng lượng thép và inox
Dưới đây là bảng công thức để tính trọng lượng của thép và thép ko gỉ.

đặc trưng của thép ko gỉ
các đặc thù của lực lượng thép ko gỉ thể được nhìn dưới góc độ so sánh họ thép C “mềm” thường.
Về mặt chung nhất, thép ko gỉ có:
· Tốc độ hóa bền rèn cao (hgher work hardening rate)

· Độ dẻo cao hơn (hgher ductility)

· Độ cứng và độ bền cao hơn (higher strength and hardness)

· Độ bền hot cao hơn (higher nóng strength)

· Chống chịu ăn mòn cao hơn (higher corrosion resistance)

· Độ dai sức ở nhiệt độ tốt phải chăng hơn (higher cryogenic toughness)

· giận dữ trong khoảng kém hơn (chỉ mang thép austenit) (lower magnetic response (austenitic only))

· Must retain corrosion resistant surface in the finished product.

các thuộc tính ngừng thi côngĐây thực ra đúng cho họ thép austenit và mang thể thay đổi tương đối đa dạng đối sở hữu những mác thép và họ thép khác.

những thuộc tính chậm triển khai liên quan tới các lĩnh vực vận dụng thép ko gỉ, nhưng cũng chịu tác động của đồ vậtbí quyết chế tạo.

một =Sức hút của nam châm đối thép. Chú ý, 1 số mác thép bị nam châm hút khi đã qua rèn nguội.

2= Biến động đáng kể giữa những mác thép trong mỗi hàng ngũ, thí dụ, các mác không gia được với tính chịu ăn mòn thấp hơn, và lúc với Mo cao hơn sẽ sở hữu tính kháng cao hơn.

3= Đo bằng độ dai sức hoặc độ dẻo ở sắp 0C. Thép không gỉ Austenit giữ được độ dẻo ở nhiệt độ rẻ.

Phân chiếc theo tiêu chuẩn

với rộng rãi biến thể về thép ko gỉ và học viện đanh thép Mỹ (AISI) trước đây quy định một số mác theo chuẩn thành phần, và vẫn tieps tục được dùng đa dạng như hiện tại. hiện tại, SAE và ASTM dựa theo chuẩn của AISI để quy định những mác thép của mình, được đánh chỉ số UNS là 1 kí tự + 5 chữ số đối sở hữu các mác thép mới. khuôn khổ đánh chỉ đa số nhất của các họ thép ko gỉ được tiêu dùng trong Hiệp hội sắt đá (ISS), và sổ tay SEA/ASTM về hệ chỉ số hợp nhất. các mác thép nào Đó khác không mang chỉ số chuẩn, mà đang được tiêu dùngtất cả các nước khác hoặc những quy định quốc tế, hoặc quy định đối với sản xuất chuyên biệt như những chuẩn về thép dây hàn.

Please follow and like us: