SVĐ Olympic ở Berlin đuợc cải tạo cho VCK World Cup 2006. tiêu chí cải tạo là bảo tồn các nét kiến trúc đặc biệt và đảm bảo đuợc những đề nghị của một SVĐ hiện đại. Sau khi hoàn tất, SVĐ với 76,000 chỗ ngồi mái che so 75,000 chỗ ngồi (với 27,000 chỗ mái che) như bây giờ

Mái che mới đuợc ngoại hình sao cho giữ đuợc lối kiến trúc cũ, bao gồm các kết cấu ống thép phía dưới đỡ mái che ở phía trên (hình 5).

Chỉ mang mái che phía trên cổng Marathon vẫn mở để giữ góc nhìn trong khoảng Tháp Chuông.

Phần chính của kết cấu thép này là các nút (cụm ống) thép đúc (steel casting clusters – sau đây gọi tắt là cluster) đuợc hàn sở hữu ống thép rỗng hoặc đặc .

ưu thế chính của Nút thép đúc so mang kết cấu hàn và bắt vít là:
-Chi tiết thể phân phối hàng loạt với độ chuẩn xác cao.
-Chi tiết thép đúc mang dạng hình và độ dày thành phổ biến tùy từng trường hợp đặt lực.
-Hiện tượng góc nhọn, cạnh nhọn và độ dày thành ko đều được triệt tiêu, từ chậm tiến độ giảm sự tập hợp ứng suất xuống mức rẻ nhất. ưu điểm này giúp tăng độ bền mỏi cho kết cấu.

các lý do trên, kỹ thuật Đúc được chọn để chế tác những Cluster.

công nghệ Đúc được sử dụng để chế tác những chi tiết mái che của SVĐ cho Thế vận hội Olympic 1972. những cluster này được chế tác bởi hãng Friedrich Wilhelms-Hutte (FWH) ở Mulheim, Đức. Đây là hãng chuyên chế tác vật đúc cho các dự án Cầu, lầu xanh phi cơ và Mái che trong khoảng rộng rãi năm nay.

Kết cấu mái che
Công trình cải tạo cần 254 dạng cluster đúc khác nhau với 9 dạng ống (9 different exits) và 3 dạng chốt kết nối truyền thống (traditional connecting latches). Hợp kim đúc là G20Mn5V và G18NiMoCr3.6V

Hợp kim G18NiMoCr3.6V sở hữu độ dày thành 290 hoặc 350mm được sử dụng để đúc các cluster dạng thẳng đứng (clusters of the uprights) và những ống kết nối của cluster số mộthai. những ống thoát còn lại mang chiều dày thành 14 và 45mm (hình 7).

Bài học cảnh huống này can dự đến cluster 6 ống thoát – 3 chốt chiều dày thành 14 – 45mm.

thông số Bộ mẫu và Vật Đúc – Đúc thường nhật.
một đôi chi tiết được đúc thử mang hệ thống rót và bù ngót thường ngày.

thông số chính:
biểu lộ chi tiết …………………………….. Nút (node)
Hợp kim ……………………………………. G 20Mn5V
Kích thước ………………….. (mm) …… 1100 x 800 x 685
K/ lượng tịnh ………………. (kg) …….. 792
K/ lượng kim loại rót …….. (kg) …… 1298
K/ lượng HTR, bù ngót ……(kg) …… 506

nguyên liệu khiến cho khuôn: …….. Nhựa Furan (cát quartz/chromite)
Chất sơn khuôn: …………. MOLCO* 246FA4 – CERAMOL*58
Ruột: ………………………… Nhựa Alkali Phenolic(cát quatz/chromite)
Chất sơn khuôn: ………… MOLCO 246FA4 – CERAMOL58

tham số HTR và Đậu ngót
Ống rót: ……….. một x dia 80mm
Rãnh lọc xỉ: …… 1 x dia 80mm
Rãnh dẫn: …….. 2 x dia 60mm
Mạng lọc: ……… ko
Đậu ngót: …….. KALMINEX* X12 – 500 mm high (Modulus = 9.4)

tham số Vật đúc
Nhiệt độ rót ………. 1610oC
thời gian rót ……… 24-25s
cỗ ván rót ………….. cỗ ván rót đáy 4 tấn và 6 tấn – các con phố kính miệng rót 70mm
Lò nấu ……………….. Lò hồ quang

giai đoạn đông đặc theo cách thức bù ngót như trên được mô phỏng trước khi sản xuất. Kết quả FEEDMOD cho thấy hiệu quả bù ngót chưa cao (vùng sáng nhất nằm phương pháp xa chỗ cần bù ngót).

Please follow and like us: